Vũ Thạnh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: " Thạnh" tên một vị quan, nhà khoa bảng người Việt Nam sống vào thế kỷ 17.
    • Một trạng nguyên, thám hoa: Ông đỗ đình nguyên thám hoa, một trong những người đỗ đạt cao nhất trong khoa cử phong kiến.
Thông tin lịch sử tiểu sử
  • Năm sinh - mất: Sinh năm 1663, mất năm không .
  • Quê quán: Làng Đan Loan, huyện Đường An (nay thuộc Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, trước đây Hải Hưng).
  • Khoa bảng: Đỗ Đình Nguyên Thám Hoa khoa thi năm Ất Sửu (1685) dưới thời vua Hy Tông.
  • Sự nghiệp làm quan:
    • Làm quan đến chức Quyền Thiêm đô Ngự sử (tạm quyền đứng đầu Ngự sử đài, cơ quan giám sát).
    • Giữ chức Bồi tụng (một chức quan trong phủ chúa Trịnh, tham gia bàn việc chính sự).
    • Do thường can gián, trái ý chúa Trịnh nên bị bãi chức.
    • Ít lâu sau được triệu ra làm quan lại, thăng đến chức Tự khanh (một chức quan thuộc hàng cao cấp).
Ý nghĩa đánh giá
  • Tấm gương trung trực: " Thạnh" được nhắc đến như một vị quan thanh liêm, dám can ngăn, nói thẳng trái ý người trên (chúa Trịnh), thể hiện khí tiết của kẻ .
  • Biểu tượng của tài năng đức độ: Sự nghiệp của ông phản ánh hình ảnh một nhà nho tài đức vẹn toàn, đỗ đạt cao giữ nhiều trọng trách trong triều đình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Thạnh": Cụm từ dùng để chỉ tinh thần trung thực, thẳng thắn, dám đấu tranh lẽ phải của người trí thức, bất chấp quyền uy.
  • "Theo gương cụ Thám Thạnh": Cách nói thể hiện sự ngưỡng mộ, noi theo tấm gương đạo đức sự nghiệp của ông.
Biến thể từ liên quan
  • Thám hoa Thạnh: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh học vị cao quý của ông.
  • Cụ Thám Thạnh: Cách gọi dân dã, thể hiện sự kính trọng.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh danh nhân)
  • Danh thần: Bậc bề tôi nổi tiếng.
  • Lương thần: Vị quan tốt, ngay thẳng.
  • Khoa bảng: Người đỗ đạt trong thi cử.
Địa danh liên quan
  • Đền thờ/Phủ thờ Thạnh: Các công trình kiến trúc tín ngưỡng được xây dựng tại quê hương hoặc nơi ông từng làm quan để tưởng nhớ, thờ phụng.
  • Đường phố/Trường học mang tên Thạnh: Nhiều địa phương ở Việt Nam lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học để vinh danh.
  1. (1663 - Đan Loan, Đường An - nay Nhân Quyền, Bình Giang, Hải Hưng - ?) Đỗ đình nguyên thám hoa (1685), làm quan đến quyền Thiêm đô ngự sử, Bồi tụng. Thường trái ý chúa Trịnh nên bị bãi chức, ít lâu sau lại triệu ra làm đến Tự khanh

Từ gần giống